Xếp hạng nhà ở, biệt thự
Không phải ngẫu nhiên mà nhà ở được phân cấp thành nhà cấp I, II, III, IV, kể cả nhà là biệt thự cũng được pháp luật “định nghĩa” một cách cụ thể.Ngày 27/11/1992, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 118-TTg, quy định về giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và đưa giá cho thuê này vào tiền lương của cán bộ công nhân viên chức Nhà nước thời bấy giờ. Theo đó, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 5-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 để hướng dẫn việc phân loại nhà ở theo các cấp độ từ I – IV làm cơ sở để tính giá cho thuê nhà theo Quyết định nói trên của Thủ tướng
Biệt thự
Biệt thự là nhà ở riêng biệt có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, mặt nước), có tường rào và lối ra vào riêng biệt. Trong biệt thự có đầy đủ và hoàn chỉnh các buồng phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...). Mỗi tầng ít nhất có 2 phòng ở quay mặt ra sân hay vườn. Trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh có chất lượng cao hoặc tương đối cao. Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, có trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng cao hoặc tương đối cao. Ngôi nhà có kết cấu chịu lực: khung cột bê tông hoặc tường gạch chịu lực, sàn gỗ hoặc bê tông có lát vật liệu chất lượng cao. Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói có trần đảm bảo cách âm, cách nhiệt, chống nóng
Biệt thự được phân hạng từ 1 đến 4, trong đó, hạng 4 là hạng cao nhất:
- Hạng 1: Biệt thự giáp tường.
- Hạng 2: Biệt thự song đôi (ghép).
- Hạng 3: Biệt thự riêng biệt.
- Hạng 4: Biệt thự riêng biệt sang trọng.
Việc phân hạng biệt thự được căn cứ vào sân, vườn rộng hay hẹp, lượng vật liệu sử dụng tiện nghi, chất lượng kiến trúc.
Nhà cấp I
Nhà cấp I thuộc hạng cao nhất trong phân loại về nhà ở. Nhà cấp I đảm bảo có các phòng gồm: phòng ngủ, phòng ăn, phòng tiếp khách. Bếp và nhà vệ sinh phải riêng biệt và cùng tầng với căn hộ. Vật liệu hoàn thiện cho nhà cấp này phải là trát ốp lát, trang trí cao cấp. Các thiết bị dây điện, nước, vệ sinh đảm bảo đầy đủ và chất lượng cao kể cả việc sử dụng các thiết bị cao cấp ngoại nhập
Khung cột, tường chịu lực của nhà cấp I phải làm bằng vật liệu không cháy, có giới hạn đến 2,5 giờ Tường bao che bằng vật liệu không cháy đến 0,5 giờ. Sàn bằng vật liệu không cháy 1,5 giờ. Mái bằng vật liệu không cháy 1,5 giờ. Trần bằng vật liệu không cháy 0,75 giờ
Nhà cấp I có niên hạn sử dụng từ 100 năm trở lên
Nhà cấp II
Nhà cấp II có chất lượng sử dụng chỉ tương đối cao. So với nhà cấp I thì các thiết bị và trang trí nội thất, điện nước, vệ sinh có thể thay bằng hàng sản xuất trong nước. Tuy nhiên, khung cột, tường, sàn và mái che của nhà cấp II cũng bắt buộc phải sử dụng vật liệu không cháy.
Nhà cấp II có niên hạn sử dụng từ 50 năm trở lên
Nhà cấp III
Chất lượng sử dụng của nhà cấp III được đánh giá là trung bình từ chất lượng hoàn thiện (trang trí nội thất) đến mức độ trang thiết bị - kỹ thuật vệ sinh. Khung cột, tường, sàn và mái che của nhà cấp III chỉ yêu cầu làm bằng vật liệu khó cháy
Nhà cấp III có niên hạn sử dụng từ 20 năm trở lên
Nhà cấp VI
Được xem là cấp nhà có chất lượng thấp, nhà cấp IV thường chỉ có 1 – 2 phòng, sử dụng chung bếp, nhà vệ sinh. Chất lượng hoàn thiện bên trong, bên ngoài ngôi nhà ở mức thấp: trát vữa, quét vôi không ốp lát. Khung cột, tường chịu lực sử dụng vật liệu khó cháy có giới hạn chịu lửa đến 0,5 giờ, tường gạch, đá bê tông dày tối thiểu 6 cm Tường bao che, sàn bằng vật liệu khó cháy có giới hạn 0,25 giờ Mái, trần làm bằng vật liệu dễ cháy, mái fibrô, tôn
Nhà cấp III có niên hạn sử dụng dưới 20 năm.
Cách xác định diện tích sử dụng trong nhà ở
Theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư 5-BXD/ĐT thì diện tích sử dụng (m2) trong nhà ở là tổng diện tích ở và diện tích phụ được tính như sau:
- Diện tích ở là tổng diện tích các phòng chính dùng để ở bao gồm: Phòng ở (ăn, ngủ, sinh hoạt chung, phòng khách...) trong nhà ở căn hộ; Phòng ở, phòng ngủ trong nhà ở tập thể, nhà ở kiểu khách sạn; Các tủ tường, tủ xây, tủ lẩn có cửa mở về phía trong phòng ở; Diện tích phần dưới cầu thang bố trí trong các phòng ở của căn hộ (nếu chiều cao từ mặt nền đến mặt dưới cầu thang dưới 1,60 m thì không tính phần diện tích này).
- Diện tích phụ là tổng diện tích các phòng phụ hoặc các bộ phận, gồm: Bếp (chỗ đun nấu, rửa, gia công, chuẩn bị) không kể diện tích chiếm chỗ của ống khói, ống rác, ống cấp, thoát nước...; Phòng tắm rửa, giặt, xí, tiểu và lối đi bên trong các phòng đối với nhà ở thiết kế khu vệ sinh tập trung; Kho; Một nửa diện tích lôgia; Một nửa diện tích ban công; Các hành lang, lối đi của căn hộ hoặc các phòng ở; Các tiền sảnh, phòng đệm... sử dụng riêng cho một căn hộ hoặc một vài phòng ở; Các lối đi, lối vào, phòng đệm của khu bếp hay khu tắm rửa, giặt, xí, tiểu tập trung; Các tủ xây, tủ lẩn của căn hộ có cửa mở về phía trong các bộ phận hay phòng phụ.
Tài liệu đính kèm: